Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định clo tự do và tổng clo trong nước, dễ dàng áp dụng cho các phép thử hiện trường; phương pháp này dựa trên phép đo cường độ màu bằng cách so sánh khả năng nhìn thấy màu với một thang đo chuẩn được hiệu chuẩn thường xuyên.

Nước biển và nước có chứa nhóm bromua và iotdua cần phải có quy trình đặc biệt[2].

Phương pháp này áp dụng để xác định nồng độ clo (Cl2), từ 0,0004 đến 0,07 mmol/L (0,03 đến 5 mg/L) tổng clo. Với những nồng độ cao hơn thì phải pha loãng phần mẫu thử. Nếu quy trình phân tích và thiết bị ổn định, thì phép đo phổ được mô tả như là quy trình thay thế.

Quy trình nêu trong Phụ lục A dùng để phân biệt loại clo liên kết kiểu monocloramin, clo liên kết kiểu dicloamin và clo liên kết dạng nitơ triclorua.

 

 (kd)

Date published: 14.07.2015 | 19:40
Available in Ebook
Môi trường
0 EP

TCVN 6225-2:2012 Chất lượng nước - xác định clo tự do và tổng clo - phần 2: phương pháp đo màu sử dụng n,n-dietyl-1,4-phenylendiamin, cho mục đích kiểm soát thường xuyên

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định clo tự do và tổng clo trong nước, dễ dàng áp dụng cho các phép thử hiện trường; phương pháp này dựa trên phép đo cường độ màu bằng cách so sánh khả năng nhìn thấy màu với một thang đo chuẩn được hiệu chuẩn thường xuyên.

Nước biển và nước có chứa nhóm bromua và iotdua cần phải có quy trình đặc biệt[2].

Phương pháp này áp dụng để xác định nồng độ clo (Cl2), từ 0,0004 đến 0,07 mmol/L (0,03 đến 5 mg/L) tổng clo. Với những nồng độ cao hơn thì phải pha loãng phần mẫu thử. Nếu quy trình phân tích và thiết bị ổn định, thì phép đo phổ được mô tả như là quy trình thay thế.

Quy trình nêu trong Phụ lục A dùng để phân biệt loại clo liên kết kiểu monocloramin, clo liên kết kiểu dicloamin và clo liên kết dạng nitơ triclorua.

 

 (kd)

[Trở về] [Đầu trang]

Các tài liệu khác:
Tìm chúng tôi trên Facebook
Đóng [X]