Phạm vi điều chỉnh quy hoạch tỉnh
Việc thực hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch tỉnh từ khi Quy hoạch tỉnh (Tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến nay; đồng thời đánh giá sự phù hợp của quy hoạch tỉnh với các quy hoạch cao hơn; bổ sung nội dung phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đến năm 2030; từ đó đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cụ thể như sau:
(ii) Bổ sung phương án sắp xếp các ĐVHC cấp huyện, cấp xã vào Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên theo Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030; Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 12/7/2023 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp các ĐVHC cấp huyện, cấp xã; Công điện số 616/CĐ-TTg ngày 04/7/2023 về việc rà soát, hoàn thiện các quy hoạch để thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030.
Thông tin Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Xem thêm: THUYẾT MINH QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
(iii) Hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch theo quy định tại Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT ngày 26/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
a) Đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Thái Nguyên hiện nay có tổng số 7.898.5 Km, bao gồm: Hệ thống đường cao tốc và quốc lộ qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên với 01 tuyến cao tốc, 01 tuyến vành đai V, 09 tuyến quốc lộ có tổng chiều dài 806,3 Km; hệ thống đường tỉnh có tổng số 39 tuyến, với tổng chiều dài 841,2km; đường đô thị có tổng chiều dài 560Km; đường xã có tổng chiều dài khoảng 5.691Km. So với thời kỳ đầu quy hoạch, toàn tỉnh đã triển khai thực hiện được một số kết quả như sau:
- Hệ thống đường cao tốc, quốc lộ:
+ Đang tổ chức triển khai công tác chuẩn bị đầu tư tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới có chiều dài khoảng 100,6km, quy mô 4-6 làn xe; cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng có chiều dài khoảng 57km, quy mô 4 làn xe; đang thi công tuyến cao tốc Chợ Mới - Bắc Kạn chiều dài 28,4km, đạt quy mô 4 làn xe.
+ Mở mới dài 24km đường vành đai V quy mô cấp II, đang chuẩn bị đầu tư 9km; mở mới 12km đường Hồ Chí Minh (đoạn đoạn Chợ Chu - Ngã ba Trung Sơn) đạt cấp III MN; nâng cấp 40km quốc lộ 3B đạt tiêu chuẩn đường cấp IV MN;
+ Đang tổ chức triển khai công tác chuẩn bị đầu tư nâng cấp quốc lộ 17 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Hệ thống đường tỉnh: Toàn tỉnh hiện có 39 tuyến đường tỉnh, trong đó có 06 tuyến được cải tạo, nâng cấp, 30 tuyến giữ nguyên, 03 tuyến được chuyển từ đường huyện, 03 tuyến được mở mới (chi tiết xem trong Bảng 1).
+ Nâng cấp được 06 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 82,8km: Nâng cấp ĐT.258B với chiều dài 26km, quy mô mặt cắt ngang đạt tiêu chuẩn đường cấp IV MN; ĐT.261 với chiều dài 22km, cấp III MN; ĐT.264 với chiều dài 5km, cấp III MN; ĐT.264B với chiều dài 16km, cấp III MN; ĐT.266 (Ngã tư Sông Công đến Ngã tư Điềm Thuỵ) với chiều dài 5km, cấp II; ĐT.274 (Km0-Km4+800, Km7+600 - Km11+600) dài 8,8km đạt cấp III MN.
+ Các tuyến đường giữ nguyên (chưa được cải tạo, nâng cấp) gồm 30 tuyến với tổng chiều dài 744,2 km, trong đó có: 200,8km (26,98%)/8 tuyến có quy mô đạt quy hoạch, 543,4km (73,02%)/21 tuyến chưa đạt quy hoạch.
+ Chuyển 03/23 tuyến đường huyện thành đường tỉnh với tổng chiều dài 91,9km: ĐT.252B.
+ Mở mới 03/13 tuyến đường tỉnh: ĐT.255 dài 17km đạt cấp IV MN; ĐT.257 dài 37km đạt cấp III MN, đang thi công 39km đường cấp IV MN; ĐT.261B dài 32,4 Km, đang lập chủ trương đầu tư 31km.
Còn 10 tuyến chưa thực hiện bao gồm: Tuyến đường Hương Sơn - Thượng Đình - Bảo Lý - Xuân Phương - Kha Sơn; Tuyến đường tránh đô thị Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ; Tuyến đường Hồ Núi Cốc; Đường tránh thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ; Đường kết nối Thái Nguyên - Tuyên Quang; Tuyến đường liên kết, kết nối giữa tỉnh Bắc Kạn với tỉnh Tuyên Quang; Tuyến đường liên kết, kết nối giữa tỉnh Bắc Kạn với tỉnh Lạng Sơn; Đường Vành đai TP Bắc Kạn xã Xuất Hoá, thành phố Bắc Kạn; Tuyến Nà Phặc - Thượng Quan - Thuần Mang - Văn Vũ - Cường Lợi; Tuyến Thanh Vận - Hòa Mục.
- Về đường xã: Toàn tỉnh có tổng chiều dài khoảng 5.691Km đường xã; trong đó đường liên xã tổng chiều dài 459,49km/91 tuyến. Các tuyến đường liên xã trên địa bàn các xã phía Nam cơ bản đạt cấp IV - V MN, mặt đường cấp cao A1, A2 (BTN, MTXM, láng nhựa) có chất lượng cơ bản đáp ứng yêu cầu, các xã phía Bắc có chất lượng thấp, chủ yếu cấp VI và GTNT.
- Về giao thông kết nối giao thông khi thực hiện chính quyền 2 cấp (92 xã phường): Hiện tại hầu hết các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đô thị đều đi qua trung tâm 92 xã, phường và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch. Cụ thể:
+ 15 phường có các tuyến quốc lộ, đô thị đi qua đáp ứng yêu cầu.
+ Đối với 77 xã: còn 04 xã chưa có đường quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm hành chính (Lam Vỹ, Thần Sa, Tân Kỳ, Phong Quang); 10 xã có đường đường tỉnh đi qua nhưng cấp đường thấp, hư hỏng nhiều (Sảng Mộc, Nghinh Tường, Thượng Minh, Đồng Phúc, Yên Phong, Vĩnh Thông, Côn Minh, Xuân Dương, Thanh Mai, Yên Bình)
b) Đường sắt: Không có thay đổi so với đầu kỳ quy hoạch với chiều dài 136,7km vẫn chưa được nâng cấp
b.1) Cục Đường sắt Việt Nam quản lý:
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên: Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên dài 34,55km được bắt đầu từ cầu Đa Phúc đến ga Quán Triều
- Tuyến đường sắt Kép - Lưu Xá: Toàn tuyến dài 57km, đoạn tuyến chạy qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên dài 25km
b.2) Hệ thống đường sắt do các đơn vị khác quản lý (đường sắt chuyên dùng): 2 tuyến với tổng chiều dài 77,2Km
- Tuyến đường sắt Quán Triều - Núi Hồng: Tuyến dài 39km, được nối từ ga Quán Triều đến mỏ than Núi Hồng.
- Mạng lưới đường sắt Khu Gang thép Thái Nguyên: tổng chiều dài 38,2km.
Hiện nay hệ thống đường sắt chưa được quan tâm do không phát huy được hiệu quả, kết cấu hạ tầng đường sắt lạc hậu, tốc độ khai thác thấp, hiệu quả đầu tư không cao.
c) Đường thủy: Không có thay đổi so với đầu kỳ quy hoạch, vẫn chưa được đầu tư nâng cấp.
d) Công trình hạ tầng giao thông khác:
- Hàng không: Không có thay đổi so với đầu kỳ quy hoạch, hiện tại tỉnh Thái Nguyên chưa có loại hình vận tải hàng không.
- Bến xe: Toàn tỉnh hiện có 11 bến xe, bao gồm: Bến xe trung tâm tỉnh Thái Nguyên, Đình Cả, Đại Từ, Định Hóa, Phổ Yên, Phú Bình, Bắc Kạn, Na Rì, Chợ Rã, Chợ Đồn, Pác Nặm.
- Không gian ngầm: Chưa có nhiều công trình không gian ngầm quy mô lớn, chủ yếu là tầng hầm gửi xe khách sạn, chung cư, trung tâm thương mại, 01 nút giao khác mức (hầm chui).
Kết quả đạt được:
Nhìn chung, tỉnh Thái Nguyên có hệ thống giao thông liên kết vùng tương đối thuận lợi thông qua hệ thống giao thông đường bộ là chủ yếu. Hướng liên kết quan trọng nhất hiện nay là giữa Thái Nguyên với Thủ đô Hà Nội thông qua tuyến đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, QL3 và tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên. Ngoài ra, sự kết nối giữa Thái Nguyên với các tỉnh lân cận bao gồm: Cao Bằng, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Ninh, Lạng Sơn cũng rất quan trọng, bởi Thái Nguyên là cửa ngõ liên kết giữa vùng trung du và miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong nhiều năm qua luôn được quan tâm đầu tư, do vậy hiện nay kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh cơ bản đồng bộ gồm đầy đủ các loại đường từ đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, đường xã,... Mạng lưới giao thông đường bộ từng bước được hoàn thiện trải rộng trên địa bàn tỉnh, kết nối khá tốt các địa phương trong tỉnh cũng như với cả nước, đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu của tỉnh, tạo thuận lợi về giao thông góp phần thu hút các nhà đầu tư đến với tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế:
Sơ bộ cho thấy Quy hoạch giai đoạn trước đây chưa dự báo hết nhu cầu định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ tăng trưởng kinh tế - xã hội. Nhiều tuyến đường mới được triển khai (liên kết vùng, cao tốc Thái Nguyên - Lạng Sơn,..) đều mới được bổ sung vào quy hoạch, một số dự án khi triển khai phải điều chỉnh quy hoạch về quy mô, hướng tuyến. Công tác quản lý xây dựng, trong hành lang an toàn giao thông đường bộ, trong phạm vi ranh giới quy hoạch chưa tốt, làm gia tăng chi phí bồi thường GPMB khi triển khai các dự án giao thông.
Liên kết giữa Thái Nguyên với Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Lạng Sơn còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng. Do vậy cần triển khai hoàn thiện các dự án giao thông quan trọng để tăng tính liên kết vùng, trong đó phải kể đến dự án đường vành đai 5 - vùng Thủ đô và tuyến đường liên kết, kết nối các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Phú Thọ.
Mặt khác, sự phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải còn chưa đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh. Sự phát triển mạng lưới đường bộ chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam. Ở các xã khu vực phía Bắc, hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, mà nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện địa hình khó khăn. Mặt khác, trong các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy thì sự phát triển chủ yếu tập trung vào hạ tầng giao thông vận tải đường bộ là chính, còn vận tải đường sắt, đường thủy không phát triển trong thời gian dài hạn chế.
Xem thêm: THUYẾT MINH QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
Thành phần hồ sơ bao gồm: (doc)
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Huycuong - ACUD24)