0971.659.624 thuvienxaydungvn@gmail.com
0 EP
Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Đặc trưng khí hậu của vùng là khí hậu nhiệt đới gió mùa, song đa dạng và phức tạp, có sự phân hóa sâu sắc trên phạm vi lãnh thổ theo vĩ độ, địa hình và mức độ cách xa biển.  
Vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa – Huế) thường xuất hiện thời kỳ khô nóng vào đầu hè liên quan đến gió Tây Nam, đặc biệt là khu vực đồng bằng Nghệ An - Hà Tĩnh và Quảng Trị, với nhiệt độ không khí có thể lên đến 38 - 40°C và độ ẩm tối thiểu xuống còn 20 - 30%, rất bất lợi cho cây trồng và vật nuôi. Đồng thời, vùng còn thường chịu ảnh hưởng trực tiếp và tác hại nặng nề của các cơn bão, kéo theo lũ lụt và úng ngập trầm trọng. Đặc điểm nổi bật của thời tiết khí hậu vùng Bắc Trung Bộ là ảnh hưởng lớn của hạn hán, lũ lụt, khô nóng, mưa đá, đây cũng là yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch.  
Vùng duyên hải miền Trung có khí hậu ôn hòa hơn với đặc trưng nóng ẩm, nhiệt độ cao, ánh sáng nhiều. Theo đặc điểm mưa và nền nhiệt, có thể phân ra hai tiểu vùng về khí hậu: Bắc duyên hải miền Trung (Đà Nẵng – Quảng Ngãi).

Thông tin Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Xem thêm: THUYẾT MINH QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA

Nông nghiệp vùng đã có những bước tiến đáng kể theo hướng tăng cường ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, tạo ra động lực tăng trưởng và góp phần giữ gìn sinh thái môi trường, hình thành nên các vùng chuyên canh lương thực, cây công nghiệp... từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng theo hướng tích cực, đóng góp 0,85 điểm phần trăm trong tăng trưởng kinh tế của vùng và góp phần giữ gìn môi trường, sinh thái, một số vùng chuyên canh lương thực đã được hình thành. Tốc độ tăng giá trị tăng thêm khu vực nông lâm thủy sản bình quân giai đoạn 2011-2020 của vùng đạt 6,46%/năm, cao hơn so với mức tăng trưởng bình quân của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng. Quy mô khu vực nông lâm thủy sản của vùng năm 2020 đạt 219,1 nghìn tỷ đồng; trong đó, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 52,6%; ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ 6,5%; ngành thủy sản chiếm 25,9%. Tỷ trọng GRDP ngành nông lâm thủy sản trong GRDP toàn vùng cao hơn so với bình quân cả nước, nhưng có xu hướng giảm nhanh hơn. 

Bình quân giai đoạn 2010-2020, năng suất lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản của vùng tăng 7,52%/năm, cao hơn mức bình quân chung cả nước (6,78%/năm) và đứng thứ 3 trong 6 vùng kinh tế - xã hội.  
- Trồng trọt trong vùng chuyển dịch mạnh sang cây trồng chủ lực có lợi thế, quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh, xây dựng đề án, dự án, cơ chế chính sách để triển khai thực hiện; đẩy mạnh dồn điền đổi thửa; áp dụng khoa học, công nghệ, hoàn thiện bờ vùng, bờ thửa, hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng; nhiều loại cây trồng đã cho năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả đều tăng; đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. Cơ cấu giống, cơ cấu thời vụ từng bước được chuyển dịch theo hướng chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, thời vụ, né tránh những bất thuận của thiên tai, biến đổi khí hậu.  
Nhiều loại cây trồng đã cho năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả đều tăng; nhiều chuỗi giá trị nông sản có giá trị gia tăng cao được hình thành. Cơ cấu cây trồng chuyển dịch sang cây có lợi thế, có thị trường như: Rau, cây ăn quả, cao su. Nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn về cây ăn quả (thanh long, nho), rau, lạc được hình thành, năng suất hầu hết các loại cây trồng tăng cao; những cây trồng không có lợi thế, hiệu quả thấp giảm nhiều.  
- Chăn nuôi trong vùng từng bước phát triển theo hướng giảm chăn nuôi quy mô hộ, hình thành nhiều trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi tập trung quy mô lớn, nhất là chăn nuôi gia cầm và lợn (Thanh Hóa), bò sữa (Nghệ An), bò thịt.  
Nguồn con giống và ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi được nhiều doanh nghiệp, hộ dân nghiên cứu, áp dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao theo chuỗi, khép kín từ con giống, vật tư đầu vào đến sản xuất và chế biến, tiêu thụ. Sản lượng sản phẩm chăn nuôi vùng có xu hướng tăng mạnh. Một số tỉnh có số lượng đàn trâu bò, lợn và gia cầm lớn nhất trong vùng là Nghệ An và Thanh Hóa.  
- Thủy sản trong vùng phát triển khá mạnh, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 5,5%.Trong giai đoạn 2011 – 2020, nghề nuôi biển phát triển; đến năm 2020, tổng sản lượng thủy sản toàn vùng đạt 1.913,47 nghìn tấn, các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Bình Thuận là những địa phương có sản lượng thủy sản lớn nhất (từ 233-268 nghìn tấn/năm). Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng trưởng nhanh của các địa phương như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam. Sản lượng khai thác thủy sản của vùng dần theo hướng bền vững, trong đó, Quảng Ngãi, Bình Định và Bình Thuận là những địa phương có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong vùng. 

Xem thêm: THUYẾT MINH QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA

Thành phần hồ sơ bao gồm: (pdf)

- Hồ sơ bản đồ

- Báo cáo Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- QH01-Bản đồ vị trí và mối quan hệ vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH02.1-Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH02.2-Bản đồ hiện trạng phát triển các khu kinh tế công nghiệp, công nghiệp cao vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH02.5-Bản đồ hiện trạng phát triển hệ thống đô thị nông thôn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH02.7-Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH02.12-Bản đồ hiện trạng mạng lưới giao thông vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH04-Bản đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng.

- QH06-Bản đồ phương hướng phát triển mạng lưới giao thông vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- QH08-Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

(Huycuong - ACUD25)

Nội dung tóm tắt
Thêm vào
Mời bạn đăng nhập để thêm tài liệu vào danh sách yêu thích!
Báo lỗi